Làm thời vụ là gì? Những điều nên biết về lao động thời vụ

Thứ bảy, 07/09/2019
Trong nền kinh tế thị trường phát triển đa dạng như hiện nay thì hình thức lao động thời vụ không còn là xa lạ với người lao động. Với nguồn gốc bắt nguồn của cụm từ này từ việc lao động sản xuất theo mùa vụ. Bạn đã bao giờ đi sâu tìm hiểu lao động thời vụ là gì chưa? Những vấn đề xoay quanh lao động thời vụ là gì?

1. Giải đáp khái niệm làm thời vụ là gì?

lam thoi vu la gi

Tách nghĩa của cụm từ làm thời vụ ra thì ta có thể thế được rằng động từ “làm” ở đây có thể hiểu là hoạt động lao động của con người và tính từ “thời vụ”.

 “Lao động” là cụm từ xuất phát từ hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra của cải vật chất, cũng như các giá trị tinh thần đề phục vụ tốt nhất cho cuộc sống của con người. Lao động được cho là yếu tố khách quan của lịch sử phát triển xã hội, là yếu tố cần thiết để xã hội đi lên và phát triển như ngày này và phát triển hơn nữa trong tương lai. Lao động là hoạt động của con người trong quá trình sản xuất, nhờ có lao động mới có sự phát triển thịnh vượng của 1 xã hội văn minh. Từ thời nguyên thủy để đi lên phát triển như thời hiện đại ngày nay đều phải nhờ có yếu tố rất quan trọng đó là yếu tố lao động của con người, nhờ có lao động mà con người đi từ loài vượn cổ để phát triển thành người tinh khôn và con người hiện đại như ngày nay, qua đó ta thấy được nhờ lao động giúp cong người hoàn thiện bản thân hơn.

“Thời vụ” là một khoảng thời gian nào đó thích hợp nhất trong năm để tiến hành một hoạt động lao động sản xuất nào đó. Trước thời vụ là ta nghĩ ngay đến nông sản bản tính thời vụ của nó, các hoạt động sản xuất phụ thuộc vào thời vụ của nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp. Ví dụ như: Thời vụ gieo trồng, thời vụ đánh bắt. Ngày này thời vụ không còn chỉ đến việc sản xuất của nông, lâm, ngư nghiệp mà còn được phổ biến trong nhiều ngành nghề khác nhau của xã hội.

Qua đó, ta có thể hiểu làm thời vụ là việc người lao động làm bất kỳ một công việc nào đó trong nền kinh tế thị trường nhiều thành phần như hiện nay đều được người sử dụng lao động ký 1 bản hợp đồng được gọi là hợp đồng thời vụ khi tham gia lao động tại các doanh nghiệp, xí nghiệp với những công việc mang tính chất thời vụ và thời chỉ có thời gian làm từ 3-6 tháng là kết thúc hợp đồng. Sau khi hợp đồng lao động thời vụ kết thúc thì người lao động sẽ nghỉ làm 1 thời gian chờ đến khi công ty, doanh nghiệp, xí nghiệp có nhu cầu tuyển dụng thì lại đăng ký tuyển dụng đi làm. Công việc làm thời vụ không được liên tục, thường khá là bấp bênh khi chỉ làm việc theo thời vụ.

Các công việc phổ biến tuyển dụng theo hình thức làm thời vụ thời là những công việc không yêu cầu cao về trình độ với lực lượng lao động rất là phổ thông. Điều kiện để được làm việc thời vụ chủ yếu là yếu tố sức khỏe. Chỉ cần có sức khỏe tốt là bạn có thể tìm kiếm việc làm thời vụ ngày cho mình. Làm thời vụ cũng là sự lựa chọn phổ biến của các đối tượng là học sinh, sinh viên trong khoảng thời gian được nghỉ hề muốn có thêm thu nhập và sự trải nghiệm của cuộc sống khi tự mình kiếm tiền để đóng học phí hoặc mua những món đồ mình thích hay sử dụng với mục đích cá nhân.

Mức lương chi trả cho các việc làm thời vụ cũng khác nhau tùy thuộc vào tính chất công việc của từng công việc đó. Thường thì các nhà sử dụng lao động thời vụ thường sử dụng hình thức trả lương hay tính lương theo mức khoán công việc được giao. Khi được ký kết hợp động làm việc thời vụ hay còn gọi là hợp đồng thời vụ thì người lao động vẫn được công ty, doanh nghiệp hay xí nghiệp của mình đóng đầy đủ bảo hiểm xã hội theo quy định của Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Những điều nên biết về hợp đồng làm thời vụ

2.1. Hợp đồng làm thời vụ là gì?

Khái niệm hợp đồng thời vụ được quy định trọng bộ luật lao động của nhà nước Việt Nam năm 2012 có đưa ra rằng: hợp đồng làm thời vụ là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc là những công việc có thời gian làm việc dưới 12 tháng với công ty, doanh nghiệp hay xí nghiệp đó. Việc làm thời vụ được ký kết giữa người sử dụng lao động và người lao động làm một công việc được chó là có tính tạm thời, không thường xuyên, hoặc thời gian gắn bó với doanh nghiệp, công ty hay xí nghiệp đó chỉ dưới 12 tháng là hết hạn hợp đồng.

2.2. Để ký kết được hợp đồng làm thời vụ thì cần những điều kiện gì?

Theo quy định của bộ luật lao động Việt Nam năm 2012, tại khoản 3 điều 22 có đề cấp những trường hợp công việc làm thường xuyên từ 12 tháng trở lên sẽ không được 2 bên là người sử dụng lao động và người lao động ký kết với với nhau loại hợp động này. Tuy nhiên cũng có 1 vài trường hợp có thể ký kết như sau: 

+ Khi đang làm việc tại công ty, doanh nghiệp hay xí nghiệp đó mà người lao động tạm nghỉ đối với để thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc đối với nữ nghỉ theo chế độ thai sản được nhà nước quy định.

+ Trong trường hợp đang làm việc tại công ty đó mà người lao động lại bị ốm đau, hay xảy ra tai nạn lao động không mong muốn hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời thì người sử dụng lao động vẫn có thể ký kết hợp đồng làm việc tạm thời với người lao động

+ Trong trường hợp vi phạm, người sử dụng lao động sẽ bị phạt hành chính với mức phạt tùy thuộc vào số lượng người lao động được thuê. Mức phát sẽ dao động từ 500.000 đồng đến 20 triệu đồng, được quy định tại khoản 1, điều 5 tại nghị định 95/2013/NĐ-CP.

Ngoài những quy định như trong điều 22 của bộ luật lao động Việt Nam 2012 thì điều kiện để ký kết hợp đồng làm việc thời vụ là: công việc mà người lao động làm phải mang tính mùa vụ, và làm việc dưới 12 tháng với công ty, doanh nghiệp đó và tính chất công việc không thường xuyên hay liên tục từ 12 tháng trở lên.

2.3. Hình thức của việc giao kết hợp đồng thời làm việc thời vụ là gì?

+ Đối với thời hạn thuê lao động thời vụ làm các công việc thời vụ có thời gian dưới 3 tháng thì bên người sử dụng lao động và người lao động có thể giao kết hợp đồng bằng miệng mà không cần văn bản.

+ Đối với thời hạn thuê lao động thời vụ làm việc từ 3 tháng đến dưới 12 tháng thì bắt buộc người sử dụng lao động phải kết kết hợp đồng làm thời vụ hay hợp đồng lao động thời vụ cho người lao động

2.4. Thời hạn hiệu lực của hợp đồng lao động thời vụ

Theo quy định của nhà nước trong bộ luật lao động 2012 có đề cập rằng: khi ký kết hợp động lao động thời vụ với người lao động và hết hạn hợp đồng thì trong thời 30 ngày, mà không ký hợp đồng lao động mới với người lao động thì hợp đồng lao động thời vụ của người lao động được ký kết trước đó với người sử dụng lao động sẽ được chuyển thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn được xác định là 24 tháng.

2.5. Các chính sách về bảo hiểm xã hội mà người lao động được hưởng khi ký kết hợp đồng lao động thời

lam thoi vu duoc huong cac chinh sach xa hoi nao

Trong bộ luật bảo hiểm xã hội 2014 có ghi rõ tại điều 2: Cũng giống như người lao động ký kết hợp đồng xác định thời hạn hay hợp đồng lao động không xác định thời hạn thì hợp động lao động thời vụ cũng có những quyền lợi được hưởng chính sách về bảo hiểm xã hội khi tham gia lao động tại công ty, doanh nghiệp hay xí nghiệp nào đó.

+ người lao động được ký kết hợp đồng lao động thời vụ hoặc làm các công việc có thời hạn làm việc từ 3 tháng đến 12 tháng đều được hưởng quyền lợi của bảo hiểm xã hội. Kể cả trong trường hợp ký kết hợp đồng lao động với người đại diện theo pháp luật của đối tượng lao động là người dưới 15 tuổi cũng được hưởng chính sách bảo hiểm xã hội.

+ Người lao động làm việc tại công ty hay xí nghiệp có thời hạn hợp đồng từ đủ 1 tháng cho đến 3 tháng cũng được hưởng các chính sách bảo hiểm xã hội.

2.6. Nội dung của hợp đồng lao động thời vụ bao gồm những gì?

Nội dung trong hợp đồng lao động thời vụ phải đầy đủ các nội dung theo quy định của pháp luật về lao động như sau:

+ Thứ nhất là tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc tên của người đại diện hợp pháp của công ty, doanh nghiệp hay xí nghiệp đứng ra ký kết hợp đồng

+ Thứ hai là những thông tin cá nhân của người lao động như: họ và tên, ngày/tháng/năm sinh, giới tính, địa chỉ thường trú, số chứng minh thư nhân dân hoặc số thẻ căn cước, và các giấy tờ hợp pháp khác của người lao động

+ Thứ 3 là công việc được thuê và địa điểm làm việc của người lao động

+ Thứ 4 là thời hạn của hợp đồng lao động

+ Thứ 5 là Mức lương được tả và hình thức trả lương của công ty, thời gian được trả lương, các khoản phụ cấp lương (nếu có), cùng với các khoản bổ sung khác.

+ Thứ 6 là về chế độ nâng bậc lương, và bao giờ thì được nâng lương.

+ Thứ 7 là thời gian làm việc của người lao động, và khoảng thời gian nghỉ ngơi của người lao động là bao nhiêu

+ Thứ 8 là vấn đề về trang thiết bị bảo hộ lao động cho người lao động

+ Thứ 9 là vấn đề về bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế của người lao động được hưởng như thế nào.

+ Thứ 10 là vấn đề về đào tạo, bồi dưỡng lao động để nâng cao trình độ kỹ năng trong nghề

+ Thứ 11 là các nội dung liên quan khác mà được 2 bên thỏa thuận trong khi làm việc của người lao động tại công ty, doanh nghiệp hay xí nghiệp với người sử dụng lao động.

Khi được ký kết hợp động bạn nên để ý xem trong hợp đồng của mình có đủ những nội dung trên không để đảm bảo quyền lợi của chính mình khi tham gia làm việc thời vụ.

2.7. Ưu đãi của người lao động khi ký kết hợp đồng lao động thời vụ với người sử dụng lao động

ưu đãi được hưởng là:

+ Được tham gia bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội; cũng được hưởng đầy đủ các quyền lợi khi đáp ứng đủ các điều kiện để được hưởng trợ cấp từ chế độ thai sản, chế độ hưu trí, tại nạn khi làm việc hay các chế độ trợ cấp thất nghiệp.

+ Người lao động khi ký kết hợp động lao động thời vụ với người sử dụng lao động cũng được hưởng quyền lợi bảo vệ chính đáng theo quy định của pháp luật như: không vô cớ bị người sử dụng lao động đuổi việc không lý do, và được trả lương đúng hạn cung như được hưởng các chế độ thưởng theo thỏa thuận của hợp đồng

+ Ngoài ra, người lao động còn có 1 ưu đãi là khi kết kết hợp đồng lao động thời vụ người lao động không phải trải qua thời gian thử việc như khi ký hợp đồng lao động xác định thời hạn hay hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

2.8. Người sử dụng được phép ký bao nhiêu lần hợp đồng lao động thời vụ với một người lao động

Người sử dụng lao động được ký hợp đồng thời vụ với cùng 1 người lao động là bao nhiêu lần? Đây chắc là câu hỏi thắc mắc của rất nhiều người, kể cả người sử dụng lao động và người lao động. Mình đã thuê họ rồi có thuê lại được không. Người sử dụng muốn thuê người lao động đó nhiều lần được không? Người lao động có thể tái ký hợp đồng với người sử dụng lao động không?

Câu trả lời ở đây là có. Pháp luật không có quy định về số lần tối đa ký hợp đồng lao động thời vụ của người lao động với người sử dụng lao động, chỉ cần đảm bảo yếu tố sau: đó là tổng thời gian của tất cả lần ký hợp đồng thời vị trong 1 năm không được vượt quá 12 tháng. Nếu công lại mà vượt quá 12 tháng thì sẽ được cho là công việc lao động có tính chất thường xuyên không còn là lao động thời vụ có tính chất bấp bênh.

2.9. Các trường hợp người sử dụng lao động hoặc người lao động được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thời vụ 

Bạn đã ký kết hợp đồng lao động thời vụ với công ty nhưng làm việc được một khoảng thời bạn muốn nghỉ việc để chuyển qua công việc khác hoặc không muốn làm ở đó nữa? Sau đây sẽ là các trường hợp được pháp luật quy định khi bạn muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng dù hợp đồng vẫn còn hiệu lựa và chưa hết hạn.

* Trường hợp người lao động muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thời vụ

Theo điều 37 tại bộ luật lao động Việt Nam năm 2012, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thời vụ với người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động thời vụ với việc làm thời vụ, khi người lao muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì phải báo trước cho người sử dụng lao động khi nghỉ việc trước thời hạn được gia kết giữa hai bên trong hợp đồng lao động thời vụ. Tùy từng trường hợp khác nhau mà người lao động sẽ có thời hạn để báo trước việc nghỉ việc của mình với bên người sử dụng lao động như sau:

+ Báo trước ít nhất 3 ngày làm việc trong các trường hợp sau: Bản thân hoặc chính gia đình mình có hoàn cảnh khó khăn dẫn đến việc không thể tiếp tục công việc tại đay theo hợp đồng lao động thời vụ đã giao kết., trường hợp người lao động được bầu làm các nhiệm vụ chuyên trách tại các cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm vào các vị trí trong bộ máy nhà nước thì có thể báo trước 3 ngày trước khi nghỉ việc.

+ Báo trước ít nhất 3 ngày trong trường hợp: người sử dụng lao động không bố trí người lao động theo đúng giao kết trong hợp đồng được ký kết giữa hai bên về vị trí làm việc, công việc và địa điểm làm việc, hoặc trong trường hợp điều kiện làm việc không được đảm bảo đúng với trong hợp đồng đã giao kết giữa hai bên; người sử dụng lao động không trả lương cho người lao động đầy đủ và đúng hạn như trong thỏa thuận ban đầu giữa 2 bên; trong quá trình làm việc tại đó người lao động bị ngược đại, bị quấy rối tình dục, bị bóc lột sức lao động; hoặc các trường hợp bị ốm đau, hay tai nạn đã điều trị tại bệnh viện mà thời gian chữa trị hết ¼ thời gian lao động được ký kết trong hợp đồng nhưng khả năng lao động của người lao động vẫn chưa phục hồi.

+ Trong trường hợp người lao động là nữ có mang thai và phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở theo khám, chữa bệnh có thẩm quyền thì thời gian báo trước để nghỉ việc của người lao động tùy thuộc vào yêu cầu của cơ sở nơi bạn theo khám hoặc chữa bệnh đó.

+ Khi bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thời vụ thì sẽ không được hưởng các chính sách hay quyền lợi về trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định của pháp luật

* Trường hợp người sử dụng lao động muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng cần:

+ Khi người sử dụng lao động muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thời vụ với người lao động thì cần phải báo trước ít nhất 3 ngày cho người lao động biết về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.

Qua những chia sẻ trên mong sẻ giúp các bạn giải đáp được những suy nghĩ khó hiểu hay những thắc mắc về làm thời vụ là gì và những hiểu biết xoay quanh câu chuyện hợp đồng lao động thời vụ.

 
Tác giả :Nguyễn Uyên Phương